mãn kỳ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Đã hết thời hạn quy định: "mãn kỳ" dùng để chỉ một khoảng thời gian nhất định đã kết thúc theo quy định hoặc thỏa thuận trước đó.
- Đã hoàn thành nhiệm kỳ: Thường dùng trong bối cảnh chính trị hoặc tổ chức để chỉ việc một chức vụ, nhiệm vụ đã kết thúc đúng thời hạn.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Hợp đồng lao động của anh ấy đã mãn kỳ từ tháng trước. (Hợp đồng lao động của anh ấy đã hết hạn từ tháng trước.)
- Sau khi mãn kỳ đại biểu Quốc hội, ông ấy trở về địa phương công tác. (Sau khi hoàn thành nhiệm kỳ đại biểu Quốc hội, ông ấy trở về địa phương công tác.)
Các cách sử dụng nâng cao
"đến hạn mãn kỳ": sắp kết thúc thời hạn.
- Chiếc hộ chiếu của tôi sắp đến hạn mãn kỳ. (Chiếc hộ chiếu của tôi sắp hết hạn.)
"tuyên thệ nhậm chức sau khi mãn kỳ bầu cử": một cụm từ trong văn cảnh chính thức, chỉ nghi thức sau khi kết thúc thời gian bầu cử và bắt đầu nhiệm kỳ mới.
- Vị tân tổng thống sẽ tuyên thệ nhậm chức sau khi mãn kỳ bầu cử. (Vị tổng thống mới sẽ tuyên thệ nhậm chức sau khi thời gian bầu cử kết thúc.)
Biến thể và từ gần giống
Mãn hạn (tính từ): đồng nghĩa, chỉ việc hết hạn.
- Giấy phép lái xe đã mãn hạn. (Giấy phép lái xe đã hết hạn.)
Hết kỳ (cụm động từ): cách nói thông thường hơn với nghĩa tương tự.
- Thẻ thành viên của tôi hết kỳ rồi. (Thẻ thành viên của tôi hết hạn rồi.)
Từ đồng nghĩa
- Hết hạn: kết thúc thời gian có hiệu lực.
- Kết thúc nhiệm kỳ: hoàn thành một giai đoạn đảm nhiệm chức vụ.
Từ trái nghĩa
- Đương kỳ: đang trong thời hạn, nhiệm kỳ hiện tại.
- Tại vị: đang giữ chức vụ (thường dùng cho vua chúa hoặc lãnh đạo).
Thành ngữ liên quan
- "Mãn tang, mãn kỳ": một thành ngữ so sánh, ví việc hết thời hạn (kỳ) cũng giống như việc hết thời gian để tang (tang), đều là sự kết thúc một giai đoạn.
- Cứ bình tĩnh, công việc nào rồi cũng đến lúc mãn tang, mãn kỳ. (Cứ bình tĩnh, công việc nào rồi cũng đến lúc kết thúc.)
- Hết hạn.